Thứ tư, 13/12/2017
Chào mừng quý khách đến với bệnh viện Đa Khoa huyện Giồng Riềng!

Trang chủ → Tin tức


STT

Nội dung

Diễn giải

1

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng chế độ ốm đau

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

Bước 2: Người sử dụng lao động hàng tháng hoặc quý lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD) nộp cho cơ quan BHXH kèm theo hồ sơ của người lao động.

Bước 3: BHXH tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng lao động kiểm tra đối chiếu chuyển nghiệp vụ giải quyết theo trình tự nghiệp vụ của BHXH.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

Thành phần hồ sơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD)

2. Các giấy tờ sau đối với từng trường hợp khám, chữa bệnh:

a) Trường hợp bản thân người lao động ốm

* Ốm đau thông thường

- Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD, bản chính).

 * Mắc bệnh cần chữa trị dài ngày

 - Giấy ra viện (thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh);

- Trong thời gian không điều trị nội trú là một trong các giấy tờ: Phiếu hội chẩn hoặc Biên bản hội chẩn hoặc Bệnh án của bệnh viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD, bản chính) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị hoặc Sổ khám, chữa bệnh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị.

Lưu ý: Người lao động ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ.

b) Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm, con ốm dưới 7 tuổi

- Giấy ra viện (có thể nộp: Bản chính, bản sao được chứng thực hoặc bản chụp). Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD, bản chính) hoặc giấy tờ khám, chữa bệnh hoặc Sổ khám, chữa bệnh của con thể hiện đầy đủ thông tin về họ tên của người mẹ hoặc người cha, tên, tuổi của con, số ngày cần nghỉ chăm sóc con.

- Trường hợp người lao động có từ 02 con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì giấy tờ nêu tại điểm này là của các con bị ốm.

- Trường hợp người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau sau khi người trước đó (cha hoặc mẹ không cùng làm cho một người sử dụng lao động) đã hưởng hết thời gian quy định có thêm Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau (Mẫu số 5B-HSB, bản chính) của người sử dụng lao động nơi người lao động trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.

c) Khám, chữa bệnh ở nước ngoài

Các trường hợp quy định tại Điểm a, b, Mục 2 nêu trên nếu khám, chữa bệnh ở nước ngoài thì thay bằng Bản dịch tiếng Việt được chứng thực của giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp.

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

- BHXH giải quyết thời hạn tối đa 8 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

(TNHS: 1 ngày; Chế độ: 5 ngày; Kế toán: 1 ngày; TNHS: 1 ngày)

- Người sử dụng lao động chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết từ cơ quan BHXH.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đơn vị sử dụng lao động

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh/huyện theo phân cấp quản lý thu

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

DS giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Mẫu C70b-HD)

Lệ phí

Không

2

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng chế độ thai sản

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: 

- Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

Bước 2: Hàng tháng hoặc quý, lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD) nộp cho cơ quan BHXH kèm theo hồ sơ của người lao động.

Bước 3: BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến để xét duyệt trợ cấp, trả kết quả xét duyệt cho người sử dụng lao động.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hành chính qua giao dịch qua dịch vụ bưu chính

Thành phần hồ sơ

1. Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD bản chính);

2. Thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp:

a) Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai: Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số C65-HD, bản chính) hoặc Giấy khám thai hoặc Sổ khám thai.

b) Trường hợp lao động nữ đang làm việc sinh con: Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con.

c) Trường hợp người lao động đang làm việc nhận nuôi con nuôi: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền

d) Trường hợp lao động nữ sinh con mà sau khi sinh con bị chết: Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con và Giấy báo tử (bản sao được chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy chứng tử của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng Bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ.

đ) Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết: Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con và Giấy chứng tử của người.

b) Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

- BHXH giải quyết thời hạn tối đa 8 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

(TNHS: 1 ngày; Chế độ: 5 ngày; Kế toán: 1 ngày; TNHS: 1 ngày)

- Người sử dụng lao động chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết từ cơ quan BHXH.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đơn vị sử dụng lao động

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 BHXH tỉnh/huyện theo phân cấp quản lý thu

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

DS giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe ( Mẫu C70b-HD)

Lệ phí

Không

3

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người sử dụng lao động phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có) hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có), căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để quyết định về số người lao động, số ngày nghỉ và hình thức nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định. Hàng tháng hoặc quý, lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD) nộp cho cơ quan BHXH.

Bước 2: BHXH tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến để xét duyệt và trả kết quả xét duyệt cho người sử dụng lao động.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

Thành phần hồ sơ

Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD, bản chính).

Số lượng hồ sơ

01 bản.

Thời hạn giải quyết

- BHXH giải quyết thời hạn tối đa 8 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

(TNHS: 1 ngày; Chế độ: 5 ngày; Kế toán: 1 ngày; TNHS: 1 ngày)

- Người sử dụng lao động chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết từ cơ quan BHXH.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đơn vị sử dụng lao động

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh/huyện theo phân cấp quản lý thu

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu C70b-HD)

Lệ phí

Không

 

4

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng trợ cấp BHXH một lần

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho BHXH huyện nơi cư trú.

Bước 2: BHXH huyện: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người lao động chuyển nghiệp vụ giải quyết theo trình tự của BHXH

- BHXH tỉnh: (chưa phân cấp cho BHXH huyện giải quyết): Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện.

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa BHXH huyện nơi cư trú

 

Thành phần hồ sơ

1. Sổ BHXH (bản chính);

2. Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (Mẫu số 14 - HSB, bản chính);

3. Trong các trường hợp sau, có thêm một trong các giấy tờ:

   - Quyết định nghỉ việc hoặc quyết định thôi việc hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn  đối với người tham gia BHXH bắt buộc đủ tuổi hưởng lương hưu;

   - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

   - Bản dịch tiếng Việt được công chứng (có thể nộp: bản chính, bản chụp) của bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp đối với người ra nước ngoài để định cư.

 - Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc (có thể nộp: bản chính, bản sao được chứng thực hoặc bản chụp) đối với trường hợp phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

- BHXH giải quyết thời hạn tối đa 8 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

(TNHS: 1 ngày; Chế độ: 5 ngày; Kế toán: 1 ngày; TNHS: 1 ngày) .

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- BHXH huyện, BHXH

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định về việc hưởng trợ cấp BHXH một lần. Bản quá trình đóng BHXH.

 

Lệ phí

Không

5

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp bị tai nạn lao động lần đầu

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

Bước 2: Người sử dụng lao động tập hợp hồ sơ từ người lao động hoàn thiện hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH nơi đơn vị đóng BHXH.

Bước 3: BHXH tiếp nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ chuyển nghiệp vụ xử lý theo trình tự của BHXH.

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

 

Thành phần hồ sơ

1. Sổ BHXH (bản chính);

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05A-HSB, bản chính);

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa (bản chính);

4. Trong các trường hợp sau, có thêm một trong các giấy tờ:

a) Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động (bản chính). Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả và vé tàu, xe đi và về (nếu có).

b) Trường hợp bị tai nạn lao động có thêm các thành phần hồ sơ sau:

- Biên bản điều tra tai nạn lao động (bản chính);

- Giấy ra viện sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban) đối với trường hợp điều trị ngoại trú;

c) Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm giấy tờ: Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông hoặc Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an, cơ quan điều tra hình sự quân đội.

d) Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp có thêm các thành phần hồ sơ sau:

- Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp biên bản hoặc kết quả đo, kiểm tra được xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản hoặc trích sao kết quả đo, kiểm tra. Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

- Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là giấy khám bệnh nghề nghiệp hoặc phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp. Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (bản sao được chứng thực hoặc bản chụp)theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Tối đa 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (TNHS: 1 ngày; Chế độ: 9 ngày; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đơn vị sử dụng lao động

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc một lần và Quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có);

- Thẻ BHYT đối với trường hợp nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

 

Lệ phí

Không

6

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do thương tật, bệnh tật tái phát

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cư trú.

Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ từ người lao động kiểm tra hồ sơ chuyển nghiệp vụ xử lý theo trình tự của BHXH

Bước 3: BHXH tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện; giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện để trả lại cho người lao động.

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa

 

Thành phần hồ sơ

1. Giấy ra viện sau khi đã điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát đối với trường hợp điều trị nội trú; Giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát đối với trường hợp không điều trị nội trú;

2. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái phát của Hội đồng Giám định Y khoa (bản chính);

3. Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động (bản chính). Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả và vé tàu, xe đi và về (nếu có).

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Tối đa 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (TNHS: 1 ngày; Chế độ: 9 ngày; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định về việc điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng hoặc một lần do vết thương tái phát và Quyết định về việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có);

- Thẻ BHYT đối với trường hợp nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

 

Lệ phí

Không

7

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đã bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nay tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động.

Bước 2: Người sử dụng lao động tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho cơ quan BHXH nơi người sử dụng lao động đóng BHXH.

Bước 3: BHXH tiếp nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động kiểm tra đối chiếu chuyển nghiệp vụ xử lý theo trình tự của BHXH.

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính

 

Thành phần hồ sơ

A. Trường hợp bị tai nạn lao động

1. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05A-HSB, bản chính);

2. Sổ BHXH (bản chính);

3. Biên bản điều tra tai nạn lao động (bản chính);

4. Giấy ra viện sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

5. Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa (bản chính);

6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm các giấy tờ: Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao hoặc Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự.

7. Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động (bản chính). Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt và vé tàu, xe đi và về (nếu có).

B. Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp

1. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (Mẫu số 05A-HSB, bản chính);

2. Sổ BHXH (bản chính);

3. Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập trường hợp biên bản hoặc kết quả đo, kiểm tra được xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản hoặc trích sao kết quả đo, kiểm tra. Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

4. Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc Giấy khám bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp không điều trị nội trú hoặc Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định;

5. Trường hợp bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

 + Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa (bản chính);

6. Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do bệnh nghề nghiệp (bản chính). Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt hoặc bản chụp) và vé tàu, xe đi và về (nếu có).

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Tối đa 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (TNHS: 1 ngày; Chế độ: 9 ngày; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đơn vị sử dụng lao động

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc một lần do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động và Quyết định về việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có);

- Thẻ BHYT đối với trường hợp nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

 

Lệ phí

Không

8

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng chế độ hưu trí (bao gồm cả chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã)

 

Trình tự thực hiện

1. Bước 1:

a) Đối với người lao động đang đóng BHXH: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định cho tổ chức BHXH nơi người sử dụng lao động đóng BHXH; nhận lại hồ sơ đã giải quyết từ cơ quan BHXH nơi nộp hồ sơ để giao cho người lao động.

b) Đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc, người tham gia BHXH tự nguyện và cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ chờ đủ tuổi hưởng lương hưu và trợ cấp: Thực hiện nộp hồ sơ theo quy định cho BHXH huyện nơi cư trú

Đối với hồ sơ nộp bản chụp thì kèm theo bản chính để cơ quan BHXH đối chiếu

2. Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động và người lao động, thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản chụp và trả lại bản chính cho người nộp chuyển BHXH tỉnh, thành phố; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh, thành phố trả cho người lao động hoặc người sử dụng lao động để trao cho người lao động.

 

Cách thức thực hiện

a) Đối với đơn vị sử dụng: Nộp hồ sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

b) Đối với cá nhân: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa BHXH huyện nơi cư trú

 

Thành phần hồ sơ

1. Sổ BHXH (bản chính);

2. Thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp:

a) Người lao động đang đóng BHXH bắt buộc:

- Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người sử dụng lao động lập (bản chính) kèm theo Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám, chữa bệnh BHYT ban đầu (Mẫu số 13-HSB, bản chính) của người lao động;

- Đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa (bản chính);

- Đối với người nghỉ hưu vì bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì có thêm Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Trường hợp nộp hồ sơ chậm sau thời điểm hưởng lương hưu thì có thêm văn bản giải trình của người sử dụng lao động (bản chính). Đối với người nghỉ hưu chấp hành án phạt tù giam hoặc xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích trở về thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc Giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định của Toà án hủy quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định, giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng minh thời điểm nhập cảnh (các giấy tờ này có thể nộp: bản sao được chứng thực hoặc bản chụp).

b) Người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện:

- Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí (Mẫu số 12-HSB, bản chính);

- Đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa (bản chính);

-Trường hợp nộp hồ sơ chậm do phải chấp hành  hình phạt tù thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao được chứng thực hoặc bản chụp).

c) Người chờ đủ tuổi đời để hưởng lương hưu, cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp:

- Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ (bản chính); trường hợp mất giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ thì phải có đơn giải trình.

 - Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí (Mẫu số 12-HSB, bản chính).

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động (bản chính) trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả cho người lao động.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

- Đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tham gia BHXH tự nguyện: tối đa 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (TNHS: 1 ngày; Thu: 1 ngày; Sổ thẻ 3 ngày; Chế độ: 9 ngày; TNHS: 2 ngày)

- Đối với cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ chờ đủ tuổi hưởng lương hưu và trợ cấp: Tối đa 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (TNHS: 1 ngày, Chế độ: 9 ngày, TNHS: 2 ngày).

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, đơn vị sử dụng lao động

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng hoặc quyết định hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng;

- Thẻ BHYT.

 

Lệ phí

Không


9

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng chế độ tử tuất

 

Trình tự thực hiện

1. Bước 1:

a) Đối với thân nhân người lao động đang đóng BHXH, chết (kể cả chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp): Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định cho tổ chức BHXH nơi người sử dụng lao động đóng BHXH; nhận lại hồ sơ đã giải quyết từ cơ quan BHXH nơi nộp hồ sơ để giao cho thân nhân người lao động.

b) Đối với thân nhân người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc, người tham gia BHXH tự nguyện: Thực hiện nộp hồ sơ theo quy định cho BHXH huyện nơi cư trú.

c) Đối với thân nhân người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng chết: thực hiện nộp hồ sơ theo quy định cho BHXH huyện nơi đang chi trả trợ cấp.

2. Bước 2: BHXH cấp huyện tiếp nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động và thân nhân người lao động, thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản chụp và trả lại bản chính cho người nộp, chuyển BHXH tỉnh, thành phố; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh, thành phố để trả cho người sử dụng lao động và thân nhân người lao động.

Trường hợp thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng cư trú tại tỉnh khác thì  BHXH tỉnh nơi giải quyết ban đầu chuyển hồ sơ đã giải quyết đến BHXH tỉnh nơi thân nhân cư  trú và chuyển cho thân nhân lấy xác nhận vào Tờ  khai, lập hồ sơ theo quy định (nếu thuộc đối tượng) để giải quyết tiếp trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định.

 

Cách thức thực hiện

a) Đối với tổ chức: Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

b) Đối với cá nhân: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa BHXH huyện

 

Thành phần hồ sơ

1. Sổ BHXH (bản chính) hoặc Giấy xác nhận về thời gian làm chủ nhiệm hợp tác xã (Mẫu số 02- QĐ 250) đối với trường hợp có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã chết;

2. Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

3. Tờ khai của thân nhân người chết (Mẫu số 09A-HSB, bản chính);

4. Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (bản chính). Trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm giấy tờ: Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; hoặc Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao được chứng thực);

5. Đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm: Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp;

6. Đối với trường hợp giám định khả năng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì có thêm bản chính Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động (nếu thân nhân người lao động trực tiếp nhận từ Hội đồng Giám định Y khoa).

7. Trong một số trường hợp hưởng chế độ tử tuất hàng tháng cần bổ sung thêm các giấy tờ:

+ Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi  còn đang đi học (bản chính);

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi trở lên; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) chưa hết tuổi lao động mà không có thu nhập bị ốm đau, tàn tật (bản chính).

 

Số lượng hồ sơ

 01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

(TNHS: 1 ngày; Thu: 1 ngày; Sổ thẻ: 2 ngày; Chế độ: 3 ngày; TNHS: 1 ngày tỉnh)

(TNHS: 1 ngày; Thu: 1 ngày; Sổ thẻ: 2 ngày; Chế độ: 5 ngày; TNHS: 1 ngày huyện)

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, đơn vị sử dụng lao động

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hưởng chế độ tử tuất hàng tháng hoặc một lần

 

Lệ phí

Không


10

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở về

 

Trình tự thực hiện

1. Bước 1: Người lao động lập hồ sơ ghi tại mục thành phần hồ sơ dưới đây, nộp cho BHXH cấp huyện nơi chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng trước khi chấp hành hình phạt tù hoặc đi nước ngoài định cư bất hợp pháp hoặc mất tích; đối với hồ sơ nộp bản chụp thì kèm theo bản chính để cơ quan BHXH đối chiếu.

2. Bước 2: BHXH cấp huyện: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người lao động, thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản chụp và trả lại bản chính cho người lao động, chuyển BHXH tỉnh, thành phố; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh, thành phố để trả cho người lao động.

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa

 

Thành phần hồ sơ

- Giấy truy lĩnh, tiếp tục nhận chế độ BHXH (Mẫu số 19-CBH, bản chính ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-BHXH).

- Có thêm giấy tờ đối với từng trường hợp: Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc Giấy đặc xá tha tù trước thời hạnhoặc quyết định của Toà án hủy quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định, giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng minh thời điểm nhập cảnh.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Tối đa 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (TNHS:1 ngày; Chế độ: 9; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định hưởng lại lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng;

- Thẻ BHYT.

 

Lệ phí

Không

11

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết di chuyển đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng thay đổi nơi cư trú

  

Trình tự thực hiện

I. Giải quyết di chuyển đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đến cư trú ở tỉnh khác

Bước 1:

- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng nộp hoặc gửi theo đường bưu điện hồ sơ đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp hàng tháng;

- Người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng nộp hoặc gửi theo đường bưu điện hồ sơ đề nghị chuyển hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho BHXH tỉnh nơi đang quản lý hồ sơ chờ.

Bước 2:

- BHXH cấp huyện nơi chuyển đi: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và  người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng (gọi chung là người đề nghị), chuyển BHXH tỉnh;

- BHXH tỉnh nơi chuyển đi: Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH cấp huyện hoặc từ người đề nghị, hoàn thiện hồ sơ chuyển cho BHXH tỉnh nơi người đề nghị chuyển đến;

- BHXH tỉnh nơi chuyển đến: Khi nhận được hồ sơ chuyển đến, thông báo cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đến làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng hoặc cho người chờ hưởng chế độ biết về việc đã tiếp nhận hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

Bước 3: Người lao động khi nhận được thông báo đến cơ quan BHXH nơi cư trú (theo địa chỉ ghi trong thông báo) để làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng hoặc đến khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đến làm thủ tục hưởng.  

II. Thay đổi nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng trong địa bàn tỉnh

1. Bước 1: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng nộp hồ sơ theo quy định cho BHXH huyện hoặc cho đại diện chi trả nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

2. Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ từ người hưởng, đối với trường hợp di chuyển từ huyện này sang huyện khác trong địa bàn tỉnh thì viết Giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp BHXH (Mẫu C77-HD) cho người hưởng

3. Bước 3: Người hưởng nhận Giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp BHXH (Mẫu C77-HD) và đến BHXH huyện nơi chuyển đến để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH

Người hưởng di chuyển trong địa bàn huyện đến đại diện chi trả nơi chuyển đến để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính

 

Thành phần hồ sơ

1. Hồ sơ đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng gồm:

- Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (Mẫu số 16A-HSB, bản chính).

- Trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ở nơi có phụ cấp khu vực mà chuyển đến nơi hưởng mới có phụ cấp khu vực thì có thêm bản sao hộ khẩu thường trú tại nơi cư trú mới. Trường hợp không thống nhất về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh giữa chứng minh nhân dân và hồ sơ hưởng BHXH thì cần nêu rõ trong đơn kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân.

(Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng chỉ cần xác nhận của chính quyền địa phương trong trường hợp di chuyển nội tỉnh và thuộc đối tượng hưởng phụ cấp khu vực mà không có bản sao hộ khẩu thường trú tại nơi cư trú mới)

2. Hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đến cư trú tại tỉnh, tp khác gồm: Đơn đề nghị chuyển hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (Mẫu số 16B-HSB, bản chính). Trường hợp không thống nhất về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh giữa chứng minh nhân dân và hồ sơ BHXH thì cần nêu rõ trong đơn kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

a) Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đến cư trú ở tỉnh khác

- Giải quyết chuyển đi: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn đề nghị di chuyển;

- Thông báo khi chuyển đến: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

b) Thay đổi nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của người di chuyển từ huyện này sang huyện khác trong địa bàn tỉnh

Cấp Giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp BHXH (mẫu C77-HD) cho người hưởng ngay trong ngày khi người hưởng nộp Giấy đề nghị

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Thông báo của tổ chức BHXH

- Giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp BHXH (mẫu C77-HD)

 

Lệ phí

Không

12

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg

  

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ trực tiếp tại BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện hoặc gửi qua đường bưu điện đến BHXH tỉnh.

- Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ từ người đề nghị, chuyển BHXH tỉnh.

- Bước 3: BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ người đề nghị hoặc từ BHXH huyện; giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện. 

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính

 

Thành phần hồ sơ

1. Đối với trường hợp hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg:

a) Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng (bản chính) do người đề nghị lập có xác nhận của chính quyền nơi cư trú (đối với người đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/7/2000) hoặc Đơn đề nghị hưởng trợ cấp mai táng phí (bản chính) do thân nhân người đề nghị lập có xác nhận của chính quyền nơi cư trú;

b) Hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động gồm có:

- Quyết định của cơ quan, đơn vị cho nghỉ việc vì mất sức lao động (bản chính);

- Phiếu cá nhân đối với trường hợp tại mặt sau của Quyết định nghỉ việc không ghi quá trình công tác (bản chính);

- Biên bản giám định y khoa (trừ trường hợp nghỉ việc vì mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982) (bản chính);

Đối với trường hợp có bản chính Bản trích lục hồ sơ mất sức lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì được sử dụng thay cho hồ sơ mất sức lao động nêu trên.

c) Quyết định thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động, trường hợp không có quyết định này thì trong đơn đề nghị của đối tượng có cam kết sau khi thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không hưởng lại chế độ trợ cấp BHXH nào

d) Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp mai táng

b) Đối với trường hợp hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 613/QĐ-TTg:

a) Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng (Mẫu số 01- QĐ613, bản chính);

b) Trường hợp hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động do cơ quan BHXH quản lý không có hoặc bị thiếu, tùy theo từng trường hợp cụ thể người lao động nộp bổ sung:

- Quyết định của cơ quan, đơn vị cho nghỉ việc vì mất sức lao động (bản chính);

- Phiếu cá nhân đối với trường hợp tại mặt sau của Quyết định nghỉ việc không ghi quá trình công tác (bản chính);

- Biên bản giám định y khoa (trừ trường hợp nghỉ việc vì mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982) (bản chính);

- Quyết định hoặc Thông báo thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (bản chính).

Đối với trường hợp có bản chính Bản trích lục hồ sơ mất sức lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì được sử dụng thay cho hồ sơ mất sức lao động nêu trên.

c) Trường hợp người bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo đã chấp hành xong hình phạt tù; người bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về; người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tùhoặc Quyết định của Toà án tuyên bố mất tích trở về hoặc Quyết định trở về nước định cư hợp pháp.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (TNHS: 1 ngày; Chế độ 17 ngày; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định về việc trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

-  Quyết định về việc trợ cấp mai táng phí  theo  Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng (Mẫu số 02 – QĐ 613);

- Quyết định về việc hưởng trợ cấp mai táng (Mẫu số 04 – QĐ 613).

 

Lệ phí

Không

13

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu theo Quyết định 52/2013/QĐ-TTg

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ tại BHXH huyện

Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ từ người lao động, thân nhân người lao động chuyển BHXH tỉnh.

Bước 3: BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện, giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện.  

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa

 

Thành phần hồ sơ

- Quyết định hưởng chế độ hưu trí của người hưởng trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg (bản chụp)

Đối với nhà giáo đang hưởng lương hưu có thêm:

- Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp (Mẫu số 01- QĐ52, bản chính);

Đối với nhà giáo đủ điều kiện hưởng trợ cấp nhưng chưa được giải quyết, đã chết từ ngày 01/01/2012 trở đi có thêm:

- Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp của thân nhân (Mẫu số 02-QĐ52, bản chính)

- Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao được chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu)

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (TNHS: 1 ngày; Chế độ 17 ngày; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hưởng trợ cấp (Mẫu số 04- QĐ52)

 

Lệ phí

Không

14

Tên thủ tục hành chính

Điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động lập hồ sơ theo quy định gửi trực tiếp cho cơ quan BHXH huyện nơi đang hưởng lương hưu

Bước 2: Cơ quan BHXH huyện kiểm tra, đối chiếu, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến BHXH tỉnh

Bước 3: Cơ quan BHXH tỉnh kiểm tra, đối chiếu, nếu đủ điều kiện thì giải quyết

 

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa

 

Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng do người hưởng BHXH hàng tháng lập ( theo mÉu sè 01 - §CNT)

- Giấy khai sinh được cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch. Nép b¶n chôp cã ®èi chiÕu BHXH tØnh hoặc nộp bản sao có chứng thực).

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (TNHS: 1 ngày; Chế độ 17 ngày; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện

BHXH tỉnh

 

Kết quả thực hiện

Quyết định điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng

 

Lệ phí

Không

15

Tên thủ tục hành chính

Điều chỉnh hoặc hủy quyết định hưởng các chế độ BHXH

 

Trình tự thực hiện

I. Điều chỉnh đổi tên người nhận trợ cấp tuất hàng tháng của người hưởng dưới 15 tuổi hoặc người hưởng bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự

Bước 1: Người hưởng làm Giấy đề nghị thay đổi người nhận chế độ (Mẫu số 3-CBH), có xác nhận của UBND cấp xã, gửi BHXH cấp huyện

Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận, chuyển BHXH tỉnh để đổi tên người đứng sổ trên danh sách chi trả.

II. Điều chỉnh hoặc hủy quyết định hưởng các chế độ BHXH khi có căn cứ xác định quyết định hưởng chưa đúng

Bước 1: Người lao động lập hồ sơ theo thành phần hồ sơ dưới đây gửi trực tiếp cho cơ quan BHXH huyện nơi chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH

Bước 2: Cơ quan BHXH huyện kiểm tra, đối chiếu, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến BHXH tỉnh

Bước 3: Cơ quan BHXH tỉnh kiểm tra, đối chiếu, nếu đủ điều kiện thì giải quyết

 

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa

 

Thành phần hồ sơ

a) Trường hợp điều chỉnh đổi tên người nhận trợ cấp tuất hàng tháng của người hưởng dưới 15 tuổi hoặc người hưởng bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự: Giấy đề nghị thay đổi người nhận chế độ (Mẫu số 3-CBH). Trường hợp người giám hộ không phải là đương nhiên thì phải kèm theo Giấy được giám hộ theo quy định của Luật Dân sự.

b) Trường hợp điều chỉnh hoặc hủy quyết định hưởng các chế độ BHXH: Giấy tờ, văn bản làm căn cứ điều chỉnh hoặc hủy quyết định hưởng do người đề nghị cung cấp

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định (TNHS: 1 ngày; Chế độ 17 ngày; TNHS: 2 ngày)

 

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện

Cơ quan BHXH tỉnh (trừ trường hợp giải quyết hưởng BHXH một lần do BHXH huyện giải quyết và trường hợp đổi tên người nhận trợ cấp tuất hàng tháng thì BHXH huyện thực hiện)

 

Kết quả thực hiện

- Quyết định điều chỉnh hoặc hủy quyết định hưởng các chế độ BHXH đối với trường hợp điều chỉnh, hủy quyết định hưởng các chế độ BHXH

- Danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với trường hợp điều chỉnh đổi tên người nhận trợ cấp tuất hàng tháng

 

Lệ phí

Không

16

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết chế độ thai sản đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đã thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ cho BHXH huyện nơi cư trú; đối với hồ sơ nộp bản chụp thì kèm theo bản chính để cơ quan BHXH đối chiếu.

Bước 2: BHXH huyện: Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản chụp; giải quyết chế độ, chi trả trợ cấp và trả hồ sơ đã giải quyết cho người lao động.

 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa

 

Thành phần hồ sơ

1. Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi (bản chính);

2. Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp);

3. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi;

4. Trong các trường hợp sau, có thêm một trong các giấy tờ:

   - Trường hợp lao động nữ sau khi sinh, con chết thì có thêm bản sao có chứng thực hoặc bản chụp Giấy báo tử hoặc Giấy chứng tử của con hoặc bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ (nếu con chết chưa được cấp Giấy báo tử hoặc Giấy chứng tử).

    - Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, ngoài Sổ BHXH của người mẹ và Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con thì có thêm bản chính Sổ BHXH của người cha và Giấy chứng tử của người mẹ (nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH bắt buộc); Giấy chứng tử của người mẹ.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (TNHS:1 ngày; Chế độ: 1 ngày, Kế toán: 1 ngày)

 

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện

BHXH huyện

 

Kết quả thực hiện

Danh sách giải quyết chế độ thai sản đối với người thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi

 

Lệ phí

Không


17

Tên thủ tục hành chính

Truy lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng hoặc trợ cấp một lần của người hưởng đã chết nhưng còn những tháng chưa nhận

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Thân nhân của người hưởng chế độ BHXH hàng tháng lập Giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng đã từ trần (Mẫu 16-CBH) có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người hưởng cư trú, nộp tại BHXH cấp huyện.

Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận Giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng đã từ trần kèm giấy chứng tử hoặc giấy báo tử từ thân nhân người hưởng, kiểm tra đối chiếu về hồ sơ, nếu đủ và đúng theo quy định thì giải quyết chi trả ngay cho thân nhân của người hưởng chế độ BHXH hàng tháng.

 

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa

 

Thành phần hồ sơ

- Giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng đã từ trần (Mẫu 16-CBH);

- Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử.

 

Số lượng hồ sơ

01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Giải quyết chi trả ngay cho người hưởng, chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp kể từ khi nhận được Giấy đề nghị.

 

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

 

Cơ quan thực hiện

BHXH huyện

 

Kết quả thực hiện

Phiếu chi tiền mặt

 

Lệ phí

Không

 

   

          

 


 

Video tổng hợp

Số lượt truy cập:

Trực tuyến: